Anthurium nigropunctatum – LÀ

Anthurium nigropunctatum
Tình trạng bảo tồn
Status iucn3.1 NT vi.svg
Sắp bị đe dọa (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Alismatales
Họ (familia) Araceae
Chi (genus) Anthurium
Loài (species) A. nigropunctatum
Danh pháp hai phần
Anthurium nigropunctatum
Croat & J.Rodr.Salvador

Anthurium nigropunctatum là một loài thực vật]] thuộc họ Araceae. Đây là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.

  • Benavides, G. & Pitman, N. 2003. Anthurium nigropunctatum. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 20 tháng 8 năm 2007.


Arrojadoa bahiensis – LÀ

Arrojadoa bahiensis
Tình trạng bảo tồn
Status iucn3.1 VU vi.svg
Sắp nguy cấp (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Core eudicots
Bộ (ordo) Caryophyllales
Họ (familia) Cactaceae
Chi (genus) Arrojadoa
Loài (species) A. bahiensis
Danh pháp hai phần
Arrojadoa bahiensis
(P.J.Braun & Esteves) N.P.Taylor & Eggli

Arrojadoa bahiensis là một loài thực vật thuộc họ Cactaceae. Đây là loài đặc hữu của Brasil. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng nhiều đá.

  • Dữ liệu liên quan tới Arrojadoa bahiensis tại Wikispecies
  • Taylor, N.P. 2002. Arrojadoa bahiensis. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 20 tháng 8 năm 2007.


Phước Vĩnh An – LÀ

Phước Vĩnh An là đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Xã Phước Vĩnh An tiếp giáp với thị trấn Củ Chi, các xã Tân An Hội, Tân Thông Hội, Tân Phú Trung, Tân Thạnh Tây và Phú Hòa Đông.


Quận Langlade, Wisconsin – LÀ

Quận Langlade một quận thuộc tiểu bang Wisconsin, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ởAntigo.6 Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 20.740 người.

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 2300 km2, trong đó có 39 km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Tháp tuổi dân cư quận Langlade theo điều tra năm 2000.

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 20.740 người, 8.452 hộ gia đình, và 5.814 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 24 người trên một dặm vuông (9/km ²). Có 11.187 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 13 trên một dặm vuông (5/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư quận gồm 97,93% người da trắng, 0,15% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,54% người Mỹ bản xứ, 0,27% châu Á, Thái Bình Dương 0,02%, 0,20% từ các chủng tộc khác, và 0,87% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,82% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 49,4% là gốc Đức, Ba Lan 8,6%, gốc Ailen 6,2% và 5,8% gốc Mỹ theo điều tra dân số năm 2000.

Có 8.452 hộ, trong đó 29,40% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 56,70% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,20% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 31,20% là các gia đình không. 26,70% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 13,60% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,42 và cỡ gia đình trung bình là 2,93.

Trong quận, độ tuổi dân cư dân số đã được trải ra với 24,40% dưới độ tuổi 18, 6,50% 18-24, 26,00% 25-44, 24,30% từ 45 đến 64, và 18,80% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 40 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 98,50 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 95,60 nam giới.


Vua Kung Fu – LÀ

Vua Kung Fu (chữ Hán: 功夫之王, Hán Việt: Công phu chi vương, tựa tiếng Anh: The Forbidden Kingdom) là bộ phim điện ảnh hành động – võ thuật – cổ trang của đạo diễn Rob Minkoff, biên kịch John Fusco và chỉ đạo võ thuật Viên Hòa Bình; phim được Mỹ và Trung Quốc hợp tác sản xuất.

Vua Kung Fu công chiếu quốc tế vào tháng 4 năm 2008, thu hút sự chú ý của đông đảo báo giới và khán giả vì có sự tham gia của hai “đại cao thủ” Thành Long và Lý Liên Kiệt, thêm vào đó là sự góp mặt của hai nữ diễn viên nổi tiếng đến từ Trung Hoa đại lục là Lưu Diệc Phi và Lý Băng Băng. Phim được quay ngoại cảnh tại nhiều nơi như sa mạc Đôn Hoàng (Cam Túc), Hoành Điếm (Chiết Giang) và Vũ Di Sơn (Phúc Kiến).[2]

Xoay quanh cốt truyện giải cứu Tôn Ngộ Không, bộ phim là một không gian hư ảo xen lẫn thực tại với những nhân vật trong thế giới võ hiệp. Lần đầu tiên, yếu tố phương Tây được đưa vào một tác phẩm võ hiệp Trung Quốc, khi một trong bốn nhân vật chính – một thanh niên người Mỹ trong thế giới hiện đại, say mê những tác phẩm võ hiệp Trung Hoa bị lạc về quá khứ, đến với vùng đất Trung Nguyên chứa đựng nhiều bí ẩn và tham gia vào cuộc giải cứu Tôn Ngộ Không cùng các nhân vật do Lý Liên Kiệt, Thành Long và Lưu Diệc Phi đảm nhận.

Bộ phim Vua Kung Fu quy tụ hầu hết đội ngũ làm phim bậc nhất của nền điện ảnh Hoa ngữ:[3]

  • Phần chỉ đạo hình ảnh được đảm nhiệm bởi Bảo Đức Hi – một trong những nhà quay phim hàng đầu của Hồng Kông (phim Ngọa hổ tàng long, Vô cực…)
  • Thiết kế trang phục do nhà thiết kế nữ Trần Cố Phương (Shirley Chan) phụ trách (cô đã từng đoạt nhiều giải thưởng trong lĩnh vực này qua các phim Thất kiếm, Tuyệt đỉnh Kungfu…)
  • Phần chỉ đạo võ thuật của phim được giao cho tên tuổi quen thuộc Viên Hòa Bình (phim Ma trận, Ngọa hổ tàng long, Hoắc Nguyên Giáp…). Ông đã “bày binh bố trận” để các nhân vật sử dụng nhiều thứ vũ khí đặc dị, từ cây roi mềm (nhuyễn tiên) cho đến tóc dài, cung tên, trường thương, trường côn và cả đàn tì bà.
  • Phim bắt đầu công chiếu từ 18/4/2008 tại Mỹ, khởi chiếu tại Việt Nam từ 25/4/2008.

Thạch Đồng – LÀ

Hình tượng định hướng Trang định hướng này liệt kê những bài viết liên quan đến tiêu đề Thạch Đồng.
Nếu bạn đến đây từ một liên kết trong một bài, bạn có thể muốn thay đổi liên kết trỏ trực tiếp đến bài viết dự định.

Calophyllum collinum – LÀ

Calophyllum collinum
Tình trạng bảo tồn
Status iucn2.3 blank vi.svg
Thiếu dữ liệu (IUCN 2.3)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Theales
Họ (familia) Clusiaceae
Chi (genus) Calophyllum
Loài (species) C. collinum
Danh pháp hai phần
Calophyllum collinum
P. F. Stevens

Calophyllum collinum là một loài thực vật có hoa thuộc họ Clusiaceae.
Loài này có ở Indonesia và Papua New Guinea.

  • Stevens, P.F. 1998. Calophyllum collinum. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 20 tháng 7 năm 2006.


Hypericum hartwegii – LÀ

Hypericum hartwegii
Tình trạng bảo tồn
Status iucn3.1 CR vi.svg
Cực kỳ nguy cấp (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Theales
Họ (familia) Clusiaceae
Chi (genus) Hypericum
Loài (species) H. hartwegii
Danh pháp hai phần
Hypericum hartwegii
Benth.

Hypericum hartwegii là một loài thực vật có hoa thuộc họ Clusiaceae.
Loài này chỉ có ở Ecuador.

  • Nicolalde, F. & Pitman, N. 2004. Hypericum hartwegii. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 20 tháng 7 năm 2007.


Dendropsophus nanus – LÀ

Dendropsophus nanus là một loài ếch thuộc họ Nhái bén.
Loài này có ở Argentina, Bolivia, Brasil, Paraguay, Uruguay, và có thể cả Peru.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, xavan khô, xavan ẩm, vùng cây bụi khô khu vực nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi ẩm khu vực nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất cao, đồng cỏ nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng ngập nước hoặc lụt theo mùa, đầm nước ngọt, đầm nước ngọt có nước theo mùa, vùng đồng cỏ, vườn nông thôn, rừng thoái hóa nghiêm trọng, và kênh, mương.

  1. ^ Reichle, S., Aquino, L., Colli, G., Silvano, D., Azevedo-Ramos, C. & Bastos, R. (2004). “Dendropsophus nanus”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2014.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  • Reichle, S., Aquino, L., Colli, G., Silvano, D., Azevedo-Ramos, C. & Bastos, R. 2004. Dendropsophus nanus. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 21 tháng 7 năm 2007.

Phương tiện liên quan tới Dendropsophus nanus tại Wikimedia Commons


Aglaia forbesii – LÀ

Aglaia forbesii
Tình trạng bảo tồn
Status iucn2.3 NT vi.svg
Loài sắp bị đe dọa (IUCN 2.3)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapindales
Họ (familia) Meliaceae
Chi (genus) Aglaia
Loài (species) A. forbesii
Danh pháp hai phần
Aglaia forbesii
King

Aglaia forbesii là một loài thực vật]] thuộc họ Meliaceae. Loài này có ở Brunei, Indonesia, Malaysia, Myanma, và Thái Lan.

  • Pannell, C.M. 1998. Aglaia forbesii. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 20 tháng 8 năm 2007.